Chi phí triển khai PDTS: Cách lập ngân sách và kiểm soát tổng chi phí

04/10/2023

News & Event

Cách lập ngân sách PDTS gồm nền tảng, tích hợp, kênh và nhân sự; tính tổng chi phí sở hữu, điểm hòa vốn và điều kiện mở rộng đầu tư.

Ảnh bìa chi phí triển khai PDTS

Chi phí triển khai PDTS cần được tính trên toàn bộ phạm vi công việc: nền tảng, tích hợp dữ liệu, thiết kế hành trình, kênh tương tác và nhân sự vận hành. Để so sánh phương án, doanh nghiệp nên lập tổng chi phí sở hữu theo cùng một thời kỳ và cùng giả định sử dụng, thay vì chỉ so phí phần mềm.

Không có một mức giá PDTS chung cho mọi doanh nghiệp. Số nguồn dữ liệu, mức độ làm sạch, chức năng điểm chạm, khối lượng tương tác và yêu cầu hỗ trợ đều ảnh hưởng ngân sách. Bài viết này cung cấp cách lập dự toán; các ví dụ tính toán là giả định minh họa, không phải báo giá CNV CDP.

Vì sao cần xác định phạm vi trước khi hỏi giá?

Một dự án chỉ thử nghiệm hành trình sau mua tại một chi nhánh khác với dự án hợp nhất dữ liệu toàn chuỗi. Nếu hai báo giá dựa trên phạm vi khác nhau, chênh lệch giá chưa nói lên phương án nào phù hợp hơn.

Trước khi nhận đề xuất, hãy ghi rõ bài toán, nguồn dữ liệu, điểm chạm, số đơn vị triển khai, yêu cầu kết nối và đầu ra nghiệm thu. CNV giới thiệu nhiều nhóm giải pháp phục vụ hành trình khách hàng; việc lựa chọn cần được xác nhận theo nhu cầu cụ thể. [1]

Chia ngân sách thành các nhóm có thể kiểm soát

Nhóm chi phí

Ví dụ cần đưa vào dự toán

Câu hỏi cần xác nhận

Khởi tạo và khảo sát

Thiết kế dữ liệu, tài liệu hành trình, cấu hình ban đầu

Đầu ra bàn giao là gì?

Tích hợp và chuyển đổi

Kết nối POS/CRM, nhập dữ liệu, xử lý trùng

Có giới hạn nguồn hoặc khối lượng không?

Duy trì nền tảng

Phí theo gói và đơn vị tính của nhà cung cấp

Khi vượt hạn mức tính thế nào?

Kênh tương tác

Tin nhắn, dịch vụ liên quan, nội dung

Tính theo gửi, nhận hay đơn vị nào?

Vận hành nội bộ

Nhân sự, đào tạo, kiểm thử, hỗ trợ khách

Ai dành thời gian thực hiện?

Quyền lợi khách hàng

Điểm, quà, giảm giá được sử dụng

Chi phí thực phát sinh được ghi nhận ra sao?

Thay đổi và dự phòng

Tính năng ngoài phạm vi, sửa kết nối, phát sinh

Cơ chế duyệt thay đổi là gì?

Đừng coi thời gian nhân viên là miễn phí chỉ vì không xuất hiện trong hợp đồng phần mềm. Nếu Marketing phải xử lý dữ liệu thủ công hàng tuần hoặc cửa hàng phải đối soát điểm mỗi ngày, đó vẫn là chi phí vận hành cần tính.

Sơ đồ tổng chi phí PDTS gồm khởi tạo duy trì biến đổi và nguồn lực nội bộ

Các nhóm chi phí tham khảo; khoản thực tế phụ thuộc hợp đồng và phạm vi dự án.

Công thức tổng chi phí sở hữu theo kỳ

Tổng chi phí trong kỳ = chi phí một lần + chi phí duy trì trong kỳ + chi phí theo sử dụng + nguồn lực nội bộ + chi phí quyền lợi + phát sinh được duyệt.

Mỗi khoản chỉ được tính một lần. Ví dụ, nếu phí nền tảng đã bao gồm một lượng dịch vụ, phần theo sử dụng chỉ tính lượng ngoài phạm vi đã bao gồm. Nếu chi phí nhân sự được phân bổ cho nhiều dự án, cần ghi rõ phần dành cho PDTS.

Hãy chọn cùng một kỳ so sánh cho tất cả phương án và ghi rõ thuế, đơn vị tiền, giả định khối lượng. Tách chi phí tiền mặt khỏi chi phí thời gian nội bộ để người quyết định hiểu cả dòng tiền lẫn năng lực cần dành ra.

Ví dụ giả định để kiểm tra phép tính

Giả sử một thử nghiệm có chi phí khởi tạo 20 triệu đồng, duy trì 3 triệu đồng mỗi tháng trong 3 tháng, chi phí kênh 2 triệu đồng, nguồn lực nội bộ phân bổ 6 triệu đồng và quyền lợi thực dùng 3 triệu đồng. Tổng chi phí theo các giả định này là 40 triệu đồng.

Con số này không phải ngân sách khuyến nghị hay giá dịch vụ. Giá trị của ví dụ nằm ở cách cộng đủ khoản và tránh nhầm phí hàng tháng với tổng mức đầu tư. Khi làm dự toán thật, thay từng ô bằng báo giá và dữ liệu của doanh nghiệp.

Lập kịch bản theo khối lượng sử dụng

Một dự toán tốt cần cho thấy điều gì xảy ra khi lượng hồ sơ, giao dịch hoặc tương tác tăng. Nên lập kịch bản cơ sở và kịch bản sử dụng cao hơn, dựa trên đơn vị tính thực tế của từng bên cung cấp.

Biến cần kiểm tra

Dữ liệu đầu vào

Ảnh hưởng ngân sách

Khối lượng dữ liệu

Hồ sơ, sự kiện hoặc đơn vị tính theo hợp đồng

Gói dịch vụ, xử lý và lưu trữ

Tương tác qua kênh

Lượng tương tác đủ điều kiện dự kiến

Phí dịch vụ biến đổi

Điểm bán và hệ thống

Số chi nhánh, nguồn kết nối

Cấu hình, đào tạo, hỗ trợ

Quyền lợi thực dùng

Tỷ lệ sử dụng và chi phí cung cấp

Biên lợi nhuận của chương trình

Không lấy toàn bộ tệp dữ liệu làm lượng gửi mặc định. Một phần hồ sơ có thể không đủ điều kiện liên hệ hoặc không thuộc hành trình đang thử nghiệm. Dự toán nên dựa trên nhóm đủ điều kiện và giới hạn tần suất đã thống nhất.

Dùng lợi nhuận đóng góp để đánh giá hòa vốn

Số đơn tăng thêm cần để bù chi phí = chi phí cần bù / lợi nhuận đóng góp bình quân trên mỗi đơn tăng thêm. Công thức chỉ hữu ích khi lợi nhuận trên đơn đã phản ánh các chi phí biến đổi liên quan và không tính trùng khoản đã đưa vào chi phí dự án.

Ví dụ giả định: chi phí cần bù là 40 triệu đồng và lợi nhuận đóng góp mỗi đơn tăng thêm là 80.000 đồng thì cần 500 đơn tăng thêm để bù khoản chi phí đó. Đây là phép tính kế hoạch; không phải dự báo hệ thống sẽ tạo ra 500 đơn.

Nếu lợi nhuận đóng góp mỗi đơn bằng không hoặc âm, tăng số đơn không giúp bù chi phí theo mô hình này. Hãy xem lại giá vốn, quyền lợi và cách phục vụ trước khi mở rộng. Với B2B, chu kỳ dài có thể cần đánh giá cả tiến triển cơ hội và doanh thu đã thực hiện theo kỳ phù hợp.

So sánh đề xuất bằng phạm vi và trách nhiệm

Ngoài giá, cần đối chiếu chức năng nào có sẵn, phần nào phải phát triển, điều kiện tích hợp và giới hạn hỗ trợ. Hỏi rõ bên nào chịu trách nhiệm dữ liệu đầu vào, kiểm thử, đào tạo và xử lý lỗi sau bàn giao.

Nghiệm thu nên gắn với tình huống cụ thể: đơn hoàn tiền có được cập nhật, khách đã mua có dừng nhắc, hồ sơ trùng có được xử lý theo quy tắc và người vận hành có xem được trạng thái thất bại. Một bản demo đẹp chưa thay thế được các tình huống kiểm thử này.

Mở rộng theo điều kiện thay vì theo lịch cứng

Luồng quyết định đầu tư từ thử nghiệm qua kiểm tra dữ liệu vận hành kinh tế đến mở rộng

Mô hình đề xuất: chưa đạt điều kiện thì điều chỉnh phạm vi và thử lại.

Trước thử nghiệm, thống nhất điều kiện tiếp tục hoặc dừng. Có thể gồm mức tin cậy dữ liệu, khả năng vận hành, bằng chứng hành vi thay đổi và chi phí thực tế. Không nên mở rộng chỉ vì dự án đã đến tháng tiếp theo.

Khi phát sinh yêu cầu mới, ghi rõ lý do, chi phí, người duyệt và ảnh hưởng đến tiến độ. Cách này giúp doanh nghiệp nhìn thấy tổng đầu tư đang thay đổi ra sao, đồng thời tránh biến một thử nghiệm nhỏ thành dự án lớn chưa có tiêu chí thành công rõ.

Câu hỏi thường gặp

Chi phí PDTS có chỉ là phí CDP không?

Không. CDP có thể là một thành phần trong hệ thống, nhưng ngân sách còn có tích hợp, điểm chạm, kênh, nội dung, nhân sự và quyền lợi tùy phạm vi. Cần lập dự toán theo công việc thực tế.

Có thể báo giá chỉ từ số khách hàng hiện có không?

Số khách hàng là một đầu vào. Vẫn cần biết đơn vị tính, chất lượng dữ liệu, nguồn kết nối, chức năng và khối lượng sử dụng. Một tệp nhỏ nhưng dữ liệu rời rạc có thể cần nhiều công xử lý.

Nên dành bao nhiêu phần trăm cho dự phòng?

Không có tỷ lệ phù hợp mọi dự án. Hãy xác định các phần chưa chắc chắn, ước lượng tác động và cơ chế phê duyệt. Dự phòng phải có căn cứ từ phạm vi và rủi ro thực tế.

Khi nào có thể kết luận đầu tư hiệu quả?

Khi đã đủ thời gian quan sát phù hợp chu kỳ mua và có dữ liệu tin cậy về lợi ích, chi phí. Cần phân biệt doanh thu quy gán với phần tăng thêm; bài đo lường PDTS giải thích cách kiểm tra này.

Chuẩn bị một đề bài có thể dự toán

Hãy tập hợp mục tiêu kinh doanh, sơ đồ hệ thống hiện tại, nguồn dữ liệu và phạm vi thử nghiệm. Dùng cùng đề bài khi trao đổi với các bên để so sánh nhất quán. Có thể liên hệ CNV CDP để làm rõ phạm vi và nhận đề xuất theo nhu cầu.

Đọc thêm: Đo lường hiệu quả PDTS và ROI · Triển khai PDTS theo 6 bước · PDTS cho B2B.

Nguồn tham khảo

[1] CNV – Giải pháp cho doanh nghiệp. Tham khảo nhóm giải pháp; toàn bộ ví dụ ngân sách trong bài là giả định, không trích báo giá từ nguồn.

Phân loại